Chào mừng năm học 2019 - 2020

Kính chúc quý thầy cô, quý phụ huynh,các em học sinh và các bạn ghé thăm Website một năm học mới thành công về mọi mặt, một năm luôn gặp nhiều may mắn và tràn đầy niềm vui.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Văn Thành)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    40752815_2148174152122932_4239245386734108672_n.jpg Hinh3050.jpg 12B.jpg 12a.jpg 11b.jpg 11a.jpg 10A.jpg Sao.jpg TNH1.mp3 579504_241848499252629_1939086958_n.jpg Hinh0286.jpg 1335878462235985129_574_574.jpg 565111_100002824418154_897652544_n.jpg 13224646041824969884_320_320.jpg 1323143146183807504_320_320.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    chuyên đề max min

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: kun vjp
    Người gửi: Nguyễn Sỹ Phương
    Ngày gửi: 17h:59' 21-04-2011
    Dung lượng: 666.5 KB
    Số lượt tải: 46
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ

    ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
    GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT – GIÁ TRỊ LỚN NHẤT CỦA HÀM SỐ
    ĐỊNH LÝ LAGRANGE
    A. ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH
    Định lý 1
    Nếu hàm số y =  liên tục trên khoảng (a; b) và có  (hoặc ) trong khoảng (a; b) thì phương trình  có không quá 1 nghiệm trong khoảng đó.

    Ví dụ 1. Giải phương trình .
    Giải
    Điều kiện: x > 0.
    Xét hàm số  ta có:
    
    Suy ra phương trình f(x) = 0 có không quá 1 nghiệm trong .
    Mặt khác f(2) = 0. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 2.
    Định lý 2
    Nếu hàm số y =  liên tục trên khoảng (a; b) và có  (hoặc ) trong khoảng (a; b) thì phương trình  có không quá 2 nghiệm trong khoảng đó.
    Ví dụ 2. Giải phương trình .
    Giải
    Xét hàm số  ta có :
    , .
    Suy ra phương trình f(x) = 0 có không quá 2 nghiệm.
    Mà f(0) = 0, f(1) = 0. Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 0, x = 1.
    Chú ý:
    i) Hàm số f(x) liên tục và đồng biến trên khoảng (a; b), g(x) liên tục và nghịch biến trong khoảng (a; b) đồng thời f(c) = g(c) (với c thuộc (a; b)) thì phương trình f(x) = g(x) có nghiệm duy nhất x = c.
    ii) Hàm số f(x) liên tục và đơn điệu trong (a; b) thì .
    Ví dụ 3. Phương trình  có nghiệm duy nhất x = 3.
    Ví dụ 4. Giải phương trình  (1).
    Giải
    Đặt , ta có :
     (2).
    Xét hàm số 
    
    
    Vậy (1) có nghiệm duy nhất x = 1.
    Chú ý:
    Nếu f(x) đơn điệu trên hai khoảng rời nhau thì không áp dụng  được.
    Chẳng hạn:  và   là sai.
    B. GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT – GIÁ TRỊ LỚN NHẤT CỦA HÀM SỐ – ĐỊNH LÝ LAGRANGE
    I. GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT – GIÁ TRỊ LỚN NHẤT CỦA HÀM SỐ
    1. Định nghĩa
    Cho hàm số y = f(x) có MXĐ D và X là tập hợp con của D.
    i) Số m được gọi là giá trị nhỏ nhất của f(x) trên X nếu , ký hiệu: .
    ii) Số M được gọi là giá trị lớn nhất của f(x) trên X nếu , ký hiệu: .
    2. Phương pháp giải toán
    2.1. Hàm số liên tục trên đoạn [a; b]
    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Để tìm giá trị lớn nhất (max) và giá trị nhỏ nhất (min) của f(x) trên đoạn [a; b] ta thực hiện các bước sau:
    Bước 1. Giải phương trình  (tìm điểm dừng). Giả sử có n nghiệm x1; x2; …; xn thuộc đoạn [a; b] (ta loại các nghiệm nằm ngoài đoạn [a; b]).
    Bước 2. Tính f(a), f(x1), f(x2), …, f(xn), f(b).
    Bước 3. Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trong các giá trị đã tính ở trên là các giá trị tương ứng cần tìm.
    Ví dụ 1. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số  trên đoạn .
    Giải
    Ta có:
     liên tục trên đoạn 
    
    .
    Vậy .
    Chú ý:
    i) Để cho gọn ta dùng ký hiệu  thay cho .
    ii) Nếu đề bài chưa cho đoạn [a; b] thì ta phải tìm MXĐ của hàm số trước khi làm bước 1.
    iii) Có thể đổi biến số  và viết . Gọi T là miền giá trị của hàm t(x) (thường gọi là điều kiện của t đối với x) thì , .
    Ví dụ 2. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số  trên đoạn .
    Giải
    Hàm số  liên trên đoạn 
    Đặt , ta có:
     liên tục trên đoạn [0; 1]
     (loại).
    
    Vậy , .
    Ví dụ 3. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số .
    Giải
    Ta có điều kiện:
    
    Hàm số  liên tục trên D
    .
    .
    Vậy , .
    Ví dụ 4. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số .
    Giải
    Đặt 
    
    .
    Vậy 
    .
    Ví dụ 5. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số  trên đoạn [–3; 2].
    Giải
    Hàm số  liên tục trên đoạn .
    Đặt  liên tục trên đoạn .
    .
    
    
    .
    Vậy .

    2.2. Hàm số liên tục trên khoảng (a; b) hoặc trên 
    Cho hàm số y = f(x) liên tục trên  hoặc  ta thực hiện các bước sau:
    Bước 1. Giải phương trình  (tìm điểm dừng). Giả sử có n nghiệm x1; x2; …; xn thuộc D (ta loại các nghiệm không thuộc D).
    Bước 2. Tính , f(x1), f(x2), …, f(xn), .
    Bước 3.
    + Nếu  thì  (1).
    + Nếu  thì  (2).
    + Nếu không thỏa (1) (hoặc (2)) thì hàm số không đạt min (hoặc max).
    Chú ý:
    i) Có thể lập bảng biến thiên của hàm số f(x) thay cho bước 3.
    ii) Nếu hàm số không có điểm dừng (điểm dừng khác điểm tới hạn) thì không đạt min, max.
    Ví dụ 6. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số .
    Giải
    Hàm số f(x) liên tục trên R. Ta có:
    
    
    Bảng biến thiên
    

    Vậy hàm số không đạt min và .
    Nhận xét:
     có nghiệm thực .
    Ví dụ 7. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất (nếu có) của hàm số .
    Giải
    Hàm số f(x) liên tục trên . Ta có:
    
     (vô nghiệm).
    Vậy hàm số không đạt min và max (vì không có điểm dừng).

    Ví dụ 8. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số .
    Giải
    Ta có .
    
    ,
    Giới hạn .
    Vậy .
    Nhận xét:
     có nghiệm thực .
    Ví dụ 9. Tìm m để phương trình  có nghiệm.
    Giải
    Xét hàm số  liên tục trên . Ta có:
    
    .
    
    
    .
    .
    Vậy với  thì phương trình có nghiệm.
    Chú ý: Có thể dùng bất đẳng thức để tìm min, max của hàm số.
    II. ĐỊNH LÝ LAGRANGE
    Hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b] (a < b) và có đạo hàm trên khoảng (a; b) thì tồn tại số c trong khoảng (a; b) sao cho .

    Ví dụ 10. Chứng tỏ rằng phương trình  có nghiệm trong khoảng (0; 1).
    Giải
    Xét hàm số  liên tục trên [0; 1] và có đạo hàm trên (0; 1).
    Áp dụng định lý Lagrange, ta có :
    .
    Vậy phương trình có nghiệm x = c trong (0; 1).
    Ví dụ 11. Chứng tỏ rằng phương trình  có nghiệm trong khoảng (0; 1), trong đó  và m > 0.
    Giải
    a) Khi m = 1 thì ta có bài toán quen thuộc.
    Xét hàm số  liên tục trên [0; 1] và có đạo hàm trên (0; 1).
    Áp dụng định lý Lagrange, ta có :
     có nghiệm x = c.
    b) Khi m > 0 thì ta chỉ cần giải tương tự với số mũ tương ứng.
    Xét hàm số  liên tục trên [0; 1] và có đạo hàm trên (0; 1).
    Áp dụng định lý Lagrange, ta có :
     có nghiệm x = c.
    Ví dụ 12. Chứng minh rằng với mọi a, b thì .
    Giải
    Dễ thấy với a = b ta có đẳng thức xảy ra.
    Giả sử , áp dụng định lý Lagrange cho hàm số  trên [a; b] ta có
    
    Vậy  với mọi a, b.
    Ví dụ 13. Chứng minh rằng nếu  thì .
    Giải
    Xét hàm số  liên tục trên [a; b] và có  trên (a; b).
    Áp dụng định lý Lagrange, ta có :
     (1).
    Mặt khác  (2).
    Vậy từ (1) và (2) ta có .
    Ví dụ 14. Chứng minh rằng  với .
    Giải
    Xét hàm số  liên tục trên [x; x + 1] và có  trên (x; x + 1).
    Áp dụng định lý Lagrange, ta có :
    .
    Mặt khác .
    Vậy .
    Ví dụ 15. Chứng minh rằng  với .
    Giải
    Xét hàm số  liên tục trên [a; b] và có  trên (a; b).
    Áp dụng định lý Lagrange, ta có :
    .
    Mặt khác 
    .
    Vậy .
    1.chứng minh biểu thức sau ko phụ thuộc vào x :
    A = cos2(x-a) + sin2(x-b) - 2cos(x-a)sin(x-b)sin(a-b)
    2. x2 - 4x + 3 + 2.căn bậc hai của x(4-x) = m
    a.khi m= 3 gpt
    b. tìm m để pt có nghiệm
    3. cho x >= 2 y>= 3x, y thuộc R x2 + y2 =20
    tìm min F= x + y

     
    Gửi ý kiến