Chào mừng năm học 2019 - 2020

Kính chúc quý thầy cô, quý phụ huynh,các em học sinh và các bạn ghé thăm Website một năm học mới thành công về mọi mặt, một năm luôn gặp nhiều may mắn và tràn đầy niềm vui.

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Lê Văn Thành)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    40752815_2148174152122932_4239245386734108672_n.jpg Hinh3050.jpg 12B.jpg 12a.jpg 11b.jpg 11a.jpg 10A.jpg Sao.jpg TNH1.mp3 579504_241848499252629_1939086958_n.jpg Hinh0286.jpg 1335878462235985129_574_574.jpg 565111_100002824418154_897652544_n.jpg 13224646041824969884_320_320.jpg 1323143146183807504_320_320.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    8_PP tọa độ trong không gian

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: kun vjp
    Người gửi: Nguyễn Sỹ Phương
    Ngày gửi: 17h:55' 21-04-2011
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 28
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ
    PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

    I. PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN
    Để giải được các bài toán hình không gian bằng phương pháp tọa độ ta cần phải chọn hệ trục tọa độ thích hợp. Lập tọa độ các đỉnh, điểm liên quan dựa vào hệ trục tọa độ đã chọn và độ dài cạnh của hình.
    PHƯƠNG PHÁP
    Bước 1: Chọn hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp. (Quyết định sự thành công của bài toán)
    Bước 2: Xác định tọa độ các điểm có liên quan.
    Bước 3: Sử dụng các kiến thức về tọa độ để giải quyết bài toán.
    Các dạng toán thường gặp:
    Định tính: Chứng minh các quan hệ vuông góc, song song, …
    Định lượng: Độ dài đoạn thẳng,, góc, khoảng cách, tính diện tích, thể tích, diện tích thiết diện, …
    Bài toán cực trị, quỹ tích.
    ……………
    Ta thường gặp các dạng sau
    1. Hình chóp tam giác
    a. Dạng tam diện vuông
    Ví dụ : Cho tứ diện OABC có đáy OBC là tam giác vuông tại O, OB=a, OC=, (a>0) và đường cao OA=. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và OM.
    Cách 1:
    Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ. Khi đó O(0;0;0),  , gọi N là trung điểm của AC (.
    MN là đường trung bình của tam giác ABC ( AB // MN
    ( AB //(OMN) ( d(AB;OM) = d(AB;(OMN)) = d(B;(OMN)).
    
    , với .
    Phương trình mặt phẳng (OMN) qua O với vectơ pháp tuyến 
    Ta có: . Vậy, 
    Cách 2:
    Gọi N là điểm đối xứng của C qua O.
    Ta có: OM // BN (tính chất đường trung bình).
    ( OM // (ABN)
    ( d(OM;AB) = d(OM;(ABN)) = d(O;(ABN)).
    Dựng 
    Ta có: 
    
    
    Từ các tam giác vuông OAK; ONB có:
    . Vậy, 
    b. Dạng khác
    Ví dụ 1: Tứ diện S.ABC có cạnh SA vuông góc với đáy và  vuông tại C. Độ dài của các cạnh là SA =4, AC = 3, BC = 1. Gọi M là trung điểm của cạnh AB, H là điểm đối xứng của C qua M.
    Tính cosin góc hợp bởi hai mặt phẳng (SHB) và (SBC).
    Hướng dẫn giải
    Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, ta có:
    A(0;0;0), B(1;3;0), C(0;3;0), S(0;0;4) và H(1;0;0).
    mp(P) qua H vuông góc với SB tại I cắt đường thẳng SC tại K, dễ thấy
     (1).
    ,  suy ra:
    ptts SB: , SC:  và (P): x + 3y – 4z – 1 = 0.
     = …
    Chú ý: Nếu C và H đối xứng qua AB thì C thuộc (P), khi đó ta không cần phải tìm K.
    Ví dụ 2: Cho hình chóp SABC có đáy là tam giác ABC vuông cân tại A, AB = AC = a (a > 0), hình chiếu của S trên đáy trùng với trọng tâm G của (ABC. Đặt SG = x (x > 0). Xác định giá trị của x để góc phẳng nhị diện (B, SA, C) bằng 60o.
    Cách 1:

    Gọi M là trung điểm của BC
    Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của G lên AB, AC. Tứ giác AEGF là hình vuông

    Dựng hệ trục tọa độ Axyz, với Ax, Ay, Az đôi một vuông góc, A(0;0;0), B(a;0;0), C(0; a; 0),

    với
    với
    Mặt phẳng (SAB) có cặp vectơ chỉ phương nên có vectơ pháp tuyến
    Mặt phẳng (SAC) có cặp vectơ chỉ phương nên có vectơ pháp tuyến .
    Góc phẳng nhị diện (B; SA; C) bằng 60o.


    Vậy, 
    Cách 2:
    Gọi M là trung điểm của BC ABC vuông cân)
    Ta có: Suy ra:
    Dựng và là góc phẳng nhị diện (B; SA; C).
    cân tại I.


    Ta có:

    Vậy, 
    Ví dụ 3: (Trích đề thi Đại học khối A
     
    Gửi ý kiến